Responsive image

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 16/5

Thông tin báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 16/5

THÔNG TIN BÁO CHÍ

THÔNG TIN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, xã

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.

Lộ trình thực hiện

Nghị quyết nêu rõ, năm 2019 tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định pháp luật liên quan đến sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; cơ bản hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có diện tích tự nhiên và quy mô dân số chưa đạt 50% tiêu chuẩn theo quy định. Đồng thời, khuyến khích các địa phương thực hiện việc sắp xếp các đơn vị hành chính còn lại chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định để giảm số lượng đơn vị hành chính.

Kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và giải quyết chế độ, chính sách dôi dư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tiến hành sắp xếp (thực hiện hàng năm trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2019 - 2021).

Năm 2020, tổ chức thành công đại hội đảng bộ cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2020 - 2025 tại những đơn vị hành chính mới hình thành sau khi sắp xếp; tiến hành sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người dôi dư sau đại hội đảng bộ cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2020 - 2025 tại những đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã mới hình thành sau khi sắp xếp.

Năm 2021, tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân và kiện toàn tổ chức của hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2021 - 2026 tại những đơn vị hành chính mới hình thành sau khi sắp xếp. Tổng kết việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.

Nghị quyết cũng nêu rõ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cần bám sát các nguyên tắc nêu tại Điều 2 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Trong đó lưu ý đối với trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện phải sắp xếp nhưng có một trong các yếu tố đặc thù như: Có vị trí biệt lập với đơn vị hành chính khác; được hình thành và ổn định từ năm 1945 đến nay; có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh hoặc có đặc điểm về truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán riêng biệt mà nếu sắp xếp với đơn vị hành chính liền kề khác dẫn đến mất ổn định về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, chưa nhận được sự đồng thuận của đa số cử tri trên địa bàn thì UBND cấp tỉnh thận trọng, cân nhắc kỹ các yếu tố đặc thù, có văn bản giải trình và đề xuất cụ thể các phương án, gửi Bộ Nội vụ để báo cáo xin ý kiến của Chính phủ trước khi xây dựng đề án.

Xây dựng phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, xã

Về việc xây dựng, thông qua phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn 2019 - 2021, Nghị quyết quy định: Căn cứ quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, lộ trình sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, UBND cấp tỉnh tổ chức xây dựng và trình Tỉnh ủy, Thành ủy xem xét thống nhất phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của địa phương trong giai đoạn 2019 - 2021.

Nội dung phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của địa phương trong giai đoạn 2019 - 2021 cần nêu được số lượng và danh sách của các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện phải thực hiện sắp xếp; phương án, kế hoạch, lộ trình, dự trù kinh phí thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; giải trình, thuyết minh các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện phải thực hiện sắp xếp nhưng có yếu tố đặc thù không đưa vào phương án tổng thể sắp xếp của địa phương.

Chậm nhất là ngày 31/5/2019, UBND cấp tỉnh phải gửi phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của địa phương trong giai đoạn 2019 - 2021 về Bộ Nội vụ để tổng hợp, xem xét, có ý kiến sau đó mới xây dựng đề án.

Trường hợp phương án tổng thể của các địa phương chưa thực hiện đúng theo quy định tại Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án tổng thể, Bộ Nội vụ có ý kiến bằng văn bản với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xem xét bổ sung, sửa đổi phương án tổng thể nhằm bảo đảm việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021 thực hiện đúng quy định của Đảng và Nhà nước.

Giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ dôi dư

Nghị quyết cũng nêu rõ về sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí độ ngũ cán bộ, công chức, viên chức và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã khi thực hiện sắp xếp.

Cụ thể, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện phải sắp xếp thực hiện nghiêm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Cụ thể, tạm dừng việc bầu, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của những đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện phải sắp xếp cho đến khi có nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Trừ trường hợp khuyết người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không bố trí được người phụ trách theo quy định của pháp luật thì báo cáo xin ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ của địa phương trước khi thực hiện quy trình bầu, bổ nhiệm chức danh đó.

UBND cấp tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo: Trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, xây dựng chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của các cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền, hoàn thành trước ngày 31/12/2019.

Tiến hành sắp xếp tổ chức bộ máy, đánh giá, phân loại, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã mới hình thành sau khi sắp xếp, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, năng lực để đảm nhận những vị trí công việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mới; xác định số lượng cán bộ, công chức, viên chức dôi dư, hoàn thành chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành.

Rà soát, xây dựng phương án tiếp nhận, bàn giao, sử dụng các trụ sở làm việc, tài sản, cơ sở vật chất các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sáp nhập, hợp nhất tại các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sau khi sắp xếp, bảo đảm sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát tài sản, đất đai khi đưa vào khai thác, sử dụng; xây dựng và hoàn thiện danh mục, số lượng vị trí việc làm, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính mới hình thành sau khi sắp xếp.

Xây dựng kế hoạch, lộ trình và thực hiện việc sắp xếp số lượng lãnh đạo, quản lý, số lượng cán bộ, công chức, viên chức dôi dư gắn với thực hiện tinh giản biên chế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hình thành theo các nghị quyết, kết luận của Đảng, quy định của Nhà nước bảo đảm phù hợp với thực tế và theo lộ trình, kế hoạch của địa phương. Việc thực hiện phải bám sát và đồng bộ với lộ trình kiện toàn về tổ chức bộ máy cấp ủy, chính quyền và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương khi tổ chức đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025 và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026. Chậm nhất là 5 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có hiệu lực thi hành thì số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng công chức, viên chức ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính mới bảo đảm đúng theo quy định.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện sắp xếp kịp thời phối hợp với địa phương tiến hành sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và giải quyết chế độ, chính sách đối với những trường hợp dôi dư tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc ở các đơn vị hành chính mới hình thành sau khi sắp xếp, bảo đảm lộ trình thời gian theo quy định.

Các bộ, ngành trung ương theo phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền được giao hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn của các địa phương khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và giải quyết chế độ, chính sách đối với những trường hợp dôi dư tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã mới hình thành sau khi sắp xếp.

Quy định việc lập quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 41/2019/NĐ-CP quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Nghị định nêu rõ: Nội dung quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (quy hoạch) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Năng lượng nguyên tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Điều 15 Luật sửa đổi, bổ sung 37 luật có liên quan đến quy hoạch.

Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách; phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; bảo đảm an toàn, an ninh; nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của cộng đồng; đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế; đầu tư, tài chính và huy động vốn; tổ chức thực hiện quy hoạch.

Hợp phần quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (hợp phần quy hoạch) là một nội dung của quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được lập để thực hiện việc tích hợp quy hoạch.

Các hợp phần quy hoạch bao gồm:

1- Hợp phần quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành y tế: y học hạt nhân, xạ trị, điện quang;

2- Hợp phần quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành tài nguyên và môi trường: khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước, địa chất, khoáng sản, bảo vệ môi trường;

3- Hợp phần quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành nông nghiệp: chọn tạo giống cây trồng, vi sinh vật; bảo vệ thực vật; nông hoá, thổ nhưỡng và dinh dưỡng cây trồng; chăn nuôi, thú y; nuôi trồng thuỷ sản; bảo quản và chế biến sau thu hoạch;

4- Hợp phần quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành công nghiệp;

5- Các hợp phần quy hoạch khác được xác định trong giai đoạn lập nhiệm vụ lập quy hoạch. 

Nghị định quy định thời kỳ quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử là 10 năm, tầm nhìn của quy hoạch là từ 30 năm đến 50 năm. Thời hạn lập hợp phần quy hoạch không quá 18 tháng, thời hạn lập quy hoạch không quá 30 tháng kể từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

Hoạt động quy hoạch gồm: Lập quy hoạch; thẩm định quy hoạch; phê duyệt quy hoạch; công bố quy hoạch; thực hiện quy hoạch; đánh giá quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch.

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan tổ chức lập quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.

Bộ Y tế tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành y tế; Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành tài nguyên và môi trường; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành nông nghiệp; Bộ Công Thương tổ chức lập hợp phần quy hoạch trong ngành công nghiệp.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức có liên quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ quan lập quy hoạch do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định; cơ quan lập hợp phần quy hoạch do cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch quyết định.

Xuất cấp gạo cho 2 tỉnh

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính xuất cấp không thu tiền 1.030,41 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ cho 2 tỉnh: Đắk Lắk, Thanh Hóa để cứu đói cho nhân dân trong thời gian giáp hạt năm 2019.

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ xuất cấp cho tỉnh Đắk Lắk 776,865 tấn gạo; tỉnh Thanh Hóa 253,545 tấn gạo.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung và số liệu báo cáo. UBND các tỉnh: Đắk Lắk, Thanh Hóa tiếp nhận và sử dụng số gạo được cấp bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng theo quy định.

Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn

Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn phát triển trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, đặc sắc về văn hóa, tâm linh và du lịch sinh thái của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước.

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2040.

Mục tiêu nhằm phát triển Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, đặc sắc về văn hóa, tâm linh và du lịch sinh thái của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước; xây dựng đồng bộ các chức năng thương mại, dịch vụ; văn hóa thể thao, vui chơi giải trí; các khu dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp; các cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ các hoạt động du lịch phát triển dân cư, nghiên cứu khoa học, thiên nhiên, môi trường sinh thái... đáp ứng các nhu cầu phát triển khách du lịch, các yêu cầu về an ninh quốc phòng, ổn định dân cư biên giới, tạo dựng việc làm cho người lao động địa phương.

Đồng thời, bảo tồn, phát huy các giá trị cảnh quan thiên nhiên, bản sắc văn hóa, tâm linh tạo nên bản sắc đặc trưng của Khu du lịch Mẫu Sơn; định hướng tổ chức không gian, quy hoạch sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, hạ tầng xã hội và dịch vụ đồng bộ cho Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn; làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng và kiểm soát phát triển Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn.

Theo quy hoạch, phạm vi, ranh giới lập quy hoạch Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn và vùng phụ cận bao gồm toàn bộ địa giới hành chính các xã Công Sơn, Mẫu Sơn huyện Cao Lộc, xã Mẫu Sơn huyện Lộc Bình; một phần địa giới hành chính các xã Bằng Khánh, Xuân Mãn, Đồng Bục, Hữu Khánh và Yên Khoái thuộc huyện Lộc Bình.

Quy mô nghiên cứu quy hoạch khoảng 14.964 ha.

Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 12.000 – 15.000 người; đến năm 2040 khoảng 20.000 – 30.000 người. Quy mô khách đến năm 2030 khoảng 0,8 – 1,0 triệu lượt khách/năm; đến năm 2040 khoảng 1,5 - 2,0 triệu lượt khách/năm.

Nội dung quy hoạch gồm: phân tích và đánh giá hiện trạng; phân tích vị thế và bối cảnh phát triển vùng; định hướng phát triển không gian và định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật...

Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký Quyết định 558/QĐ-TTg phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm các đơn vị hành chính: thành phố Bắc Ninh, huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ và huyện Yên Phong với tổng diện tích khoảng 491,37 km2.

Mục tiêu quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc trung ương, làm tiền đề để xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2022; xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành đô thị văn hóa - sinh thái - tri thức, theo mô hình đô thị thông minh.

Tầm nhìn đến năm 2050, Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của vùng kinh tế Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội với trọng tâm là dịch vụ thương mại, đào tạo - nghiên cứu khoa học, du lịch văn hoá, y tế - nghỉ dưỡng, công nghiệp và logistic chất lượng cao; trở thành một đầu mối giao lưu, trung tâm du lịch văn hoá, đào tạo - nghiên cứu khoa học của vùng Thủ đô, vùng kinh tế Bắc Bộ và cả nước, có ý nghĩa quốc tế; trở thành đô thị thông minh, đô thị lớn trong vùng Thủ đô Hà Nội, có sức cạnh tranh mạnh mẽ với các đô thị khác trong nước và khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Một trong những yêu cầu trọng tâm nghiên cứu trong nội dung điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh là đề xuất các giải pháp kiểm soát phát triển không gian đô thị, công trình cao tầng, bố trí các không gian công cộng, không gian ngầm cho dân cư đô thị, đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội theo hướng chất lượng cao đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1; đấu nối hệ thống cơ sở hạ tầng khung, đặc biệt là hệ thống giao thông. Phát triển hệ thống hạ tầng đầu mối liên khu vực như: Cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu khả năng phát triển giao thông ngầm.

Bên cạnh đó, dự báo các nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới với định hướng phát triển theo hướng tạo lập đặc trưng và bản sắc cho đô thị Bắc Ninh; đề xuất các khu vực tạo điểm nhấn kiến trúc để tạo bản sắc riêng cho đô thị Bắc Ninh. Đề xuất các quy định quản lý, hướng dẫn kiểm soát phát triển theo hướng linh hoạt theo từng giai đoạn.

Phát triển mô hình đô thị thông minh

Về mô hình phát triển, định hướng không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị, trong đó xác định mô hình phát triển đô thị Bắc Ninh gắn kết với các đô thị, khu dân cư nông thôn trong vùng tỉnh Bắc Ninh, theo hướng đô thị văn hóa - sinh thái - tri thức, theo mô hình đô thị thông minh.

Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị: nghiên cứu mối quan hệ không gian giữa đô thị Bắc Ninh và các huyện trong tỉnh, phân tích, đánh giá mô hình phát triển đô thị. Đề xuất mô hình và hướng phát triển đô thị Bắc Ninh, lựa chọn phương án phát triển đô thị bền vững đảm bảo giữ gìn và khai thác tối đa các lợi thế về mặt nước trong đô thị; văn hoá lịch sử gắn với các di tích chùa Phật Tích, chùa Dạm, chùa Dâu...; các cơ sở giáo dục, y tế cấp vùng và cấp tỉnh tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du; các khu công nghiệp công nghệ cao tại Yên Phong, Từ Sơn, Quế Võ...

Trong đó xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị. Xác định và phân bố các đơn vị ở; các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các khu công nghiệp, du lịch, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp... và các khu chức năng đặc biệt khác; nghiên cứu khả năng phát triển không gian ngầm phục vụ các chức năng thương mại, công cộng, vui chơi giải trí... gắn với hệ thống, công trình giao thông ngầm.

Đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, trong đó tổ chức mạng lưới giao thông bao gồm giao thông đối ngoại, giao thông đô thị và giao thông đường thủy, hệ thống giao thông tĩnh trong phát triển đô thị, phân loại phân cấp các tuyến giao thông đô thị và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng hoạt động trong đô thị cũng như kết nối với các đô thị khác, các vùng lân cận. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông. Nghiên cứu khả năng ngầm hoá các tuyến đường sắt đô thị, các bến bãi đỗ xe khu vực trung tâm đô thị.

Thông tin liên lạc, định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị theo mô hình đô thị thông minh./.

 

 

 

 

Print
266 Rate this article:
No rating

Please login or register to post comments.

Close Copyright [2018] by TTTT
Back To Top